Statripsine là thuốc gì, giá bao nhiêu?

Statripsine là thuốc kháng viêm được kê trong các toa thuốc chữa trị chấn thương, phù nề sau chấn thương, sau mổ, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt.... Hãy cùng baomuctim.com tìm hiểu về thuốc Statripsine ngay sau đây nhé.Thuốc Statripsine có thành phần chính là Alphachymotrypsin (tương ứng 4200 IU chymotrypsin USP) 4,2mg dùng trong hỗ trợ và điều trị các phù...

Có thể bạn quan tâm:

Statripsine là thuốc kháng viêm được kê trong các toa thuốc chữa trị chấn thương, phù nề sau chấn thương, sau mổ, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt…. Hãy cùng baomuctim.com tìm hiểu về thuốc Statripsine ngay sau đây nhé.

Thuốc Statripsine có thành phần chính là Alphachymotrypsin (tương ứng 4200 IU chymotrypsin USP) 4,2mg dùng trong hỗ trợ và điều trị các phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ, sau chấn thương. Statripsine có giá khoảng 165.000vnđ/ hộp.

Mục lục

Statripsine là thuốc gì?

Statripsine là thuốc gì, giá bao nhiêu?

Thuốc Statripsine là một loại thuốc kháng viêm, dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. chuột rút và chấn thương do thể thao). Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Chỉ định dùng thuốc Statripsine

Kháng viêm. Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. chuột rút và chấn thương do thể thao).

Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Thành phần

Mỗi viên nén thuốc Statripsine chứa:

  • Alphachymotrypsin 4,2 mg (Tương đương alphachymotrypsin 21 microkatal).
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Compressible sugar, bột mùi bạc hà, aspartam, magnesi stearat)

Dược lý và cơ chế tác dụng

– Alphachymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alphachymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ờ liền kề các acid amin có nhân thơm.

– Alphachymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lòng các dịch tiết đường hô hấp trên ờ người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Chống chỉ định của Thuốc Statripsine

Alphachymotrypsin chống chỉ định với bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, những bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tỉnh (COPD), đặc biệt là khi phế thũng, và những bệnh nhân bị hội chứng thận hư là các nhóm đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1antitrypsin.Dị ứng với các thành phần của thuốc.

Liều lượng – Cách dùng Thuốc Statripsine

Kháng viêm, điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, alphachymotrypsin có thể dùng đường uống:
  • Uống 2 viên (4,2 mg) x 3- 4 lần mỗi ngày.
  • Ngậm dưới lưỡi 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi)

Tương tác thuốc Statripsine

Alphachymotrypsin thường dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính alphachymotrypsin.

Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại Cà chua nhiều loại protein ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. Các loại protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.

Không nên sử dụng alphachymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm ở phổi. Không nên phối hợp alphachymotrypsin với thuốc kháng đông (máu loãng) vị làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Tác dụng phụ của Statripsine

Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng alphachymotrypsin ngoại trừ các đối tượng đã nêu trong mục thận trọng.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ở liều thường dùng các enzym không được phát hiện trong máu sau 24 – 48 giờ. Các tác dụng phụ tạm thời có thể thấy (nhưng biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một vài trường hợp đặc biệt có thể bị rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Lưu ý khi dùng Statripsine

Alphachymotrypsin nhìn chung được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể. Những bệnh nhân không nên điều trị bằng enzym bao gồm những người bị rối loạn đông máu có di truyền gọi là bệnh ưa chảy máu, những người bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền.

Những người vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật, những người dùng liệu pháp trị liệu kháng đông, những người bị dị ứng với các protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, bệnh nhân bị loét dạ dày.

Statripsine giá bao nhiêu?

Statripsine có giá 65.000vnđ/ hộp.

Với những thông tin về thuốc Statripsine mà baomuctim.com vừa chia sẻ. Hi vọng bạn đọc đã biết cách sử dụng Statripsine sao cho hợp lý rồi nhé!  Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • gia thuốc statripsine
  • cong dung thuoc statripsine 4.2 mg
  • statripsine giá bao nhiêu
  • thuốc statripsine có dùng được cho bà bầu
Ngày 10/07 năm 2020 | Khỏe | Tag: . . .