Scanneuron là thuốc gì, giá bao nhiêu?

    Thuốc scanneuron được chỉ định dùng trong hỗ trợ và điều trị đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai…Với thành phần chính vitamin B1,B6,B12,…Thuốc scanneuron có giá 115.000 đồng/ hộp

    Thuốc scanneuron là thuốc dùng qua đường uống bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc scanneuron người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc tuân thủ liều lượng cách dùng ghi trên tờ hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe nhé.
    Loading...

    Mục lục

    Scanneuron dùng trong trường hợp nào?

    Scanneuron là thuốc gì, giá bao nhiêu?

    • Dự phòng và điều trị trong trường hợp thiếu các vitamin hướng thần kinh.
    • Đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    • Bệnh zona.
    • Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    • Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12.
    • Đau nửa đầu hay những rối loạn tuần hoàn khác.
    • Sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Thành phần

    Mỗi viên nén bao phim Scanneuron có chứa:

    • Thiamin nitrat (vitamin B1)………………………………………………………………..100 mg
    • Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6)…………………………………………………….200 mg
    • Cyanocobalamin (vitamin B12)…………………………………………………………200 mcg
    • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………….1 viên

    Dược lực học

    Scanneuron là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được lựa chọn để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức cả về thể chất và tinh thần.

    – Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hoá carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hoá.

    – Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hoá protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

    – Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng à duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hoá thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hoá methylmalonat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat,dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hoá và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hoá dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

      Marvelon là thuốc gì, giá bao nhiêu?

    Dược động học

    – Vitamin B1 hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô của cơ thể và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, thiamin hiện diện chủ yếu dưới dạng diphosphat. Vitamin B1 không được dự trữ trong cơ thể dưới bất kỳ dạng đáng kể nào, lượng vượt quá nhu cầu cơ thể được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hoá.

    – Vitamin B6 hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau khi uống và được biến đổi thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat. Những chất này được dự trữ chủ yếu trong gan, nơi có sự oxy hoá tạo thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hoá không hoạt tính khác được thải trừ qua nước tiểu. Khi tăng liều dùng, lượng lớn hơn tương ứng sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Pyridoxal qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

    – Vitamin B12 liên kết với yếu tố nội tại, một glycoprotein được tiết bởi niêm mạc dạ dày và sau đó được hấp thu chủ động qua đường tiêu hoá. Vitamin B12 gắn kết nhiều với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia và quá trình vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Vitamin B12 được dự trữ trong gan, thải trừ qua mật và chịu sự chuyển hoá mạnh bởi Chu trình gan ruột; một phần liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8h đầu. Vitamin B12 qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

    Liều lượng – cách dùng thuốc scanneuron

    Scanneuron được sử dụng bằng đường uống.

    • Mỗi lần 1 – 2 viên x 1 – 3 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định vối thuốc scanneuron

    • Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.
    • Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).
    • U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm khối u tiến triển.
    • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tác dụng phụ của thuốc scanneuron

    • Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, buồn nôn, bồn chồn, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua.
    • Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.
    • Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

    Tương tác với thuốc scanneuron

    • Vitamin B1: vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thốc ức chế thần kinh cơ.
    • Vitaimin B6:
      Combivent là thuốc gì, giá bao nhiêu?

    +    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả Levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chức ức chế enzym dopa decarboxylase.

    +    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    +    Nhiều thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicilamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    • Vitamin B12:

    +    Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có thể bị giảm do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng Histamin H2 và colchicin.

    +    Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống.

    Lưu ý khi dùng Scanneuron

    Để tránh những tác dụng không mong muốn kể trên, người bệnh nên cần chú ý một số điều khi sử dụng Scanneuron

    • Nếu có ý định dùng thuốc này ở trẻ em, phụ huynh cần cẩn thận để tránh những rủi ro cho cơ thể của trẻ.
    • Người bệnh không nên duy trì việc dùng thuốc với liều 200mg hằng ngày và kéo dài trên 30 ngày để tránh gây ra  hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
    • Với những đối tượng không được chẩn đoán là thiếu vitamin B12 thì không nên dùng thuốc
    • Đối với phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc Scanneuron bởi có thể ảnh hưởng đến thai nhi vì thuốc có nguy cơ ức chế sự tiết sữa .
    • Nên tránh sử dụng những thực phẩm nhất định hoặc dùng bia rượu, hút thuốc lá để tránh những tương tác với thuốc có thể xảy ra gây nên các tác dụng phụ không đáng có.
    • Nên quan sát và kiểm soát tình trạng bệnh để nhận biết được những tình trạng cũng như dấu hiệu bất thường.

    Ngoài ra, bạn cũng nên báo với bác sĩ nếu như gặp phải một trong những trường hợp sau:

    • Có mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc (thành phần của thuốc có ghi trên bao bì.
    • Đang trong quá trình sử dụng các loại thuốc chữa bệnh khác
    • Đối tượng sử dụng là trẻ nhỏ hoặc người già.

    Scanneuron giá bao nhiêu?

    Thuốc scanneuron có giá 115.000 đồng/ hộp

    Loading...

    Với những thông tin về thuốc scanneuron mà baomuctim.com vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé. Chúc các bạn thành công.

    Từ khóa:

    • scanneuron là thuốc gì
    • scanneuron giá bao nhiêu 2020
    • giá thuốc scanneuron forte
    • scanneuron 100mg+200mg+200mg

    Bình luận
    0

    Bình luận