Tra cứu mã vạch các nước khi mua hàng online

| Đẹp | Tag: , ,

    Bảng mã vạch các nước: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Pháp, Trung Quốc, Việt Nam giúp bạn nhận biết nguồn gốc xuất xứ khi mua mỹ phẩm/ thuốc/ thực phẩm chức năng/ đồ điện tử/ quần áo trên mạng.

    Loading...

    Mục lục

    Mã vạch là gì?

    Mã vạch (Barcode) theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một lọai ký hiệu gọi là ký mã vạch (Barcode symbology). Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy có thể đọc được.

    Mã vạch được thu nhận bằng một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính.

    Mã vách có ý nghĩa gì?

    Hiện nay, có nhiều loại mã vạch phổ biến được sử dụng để in trên hàng hóa, phổ biến là EAN 13 và Code 128. Mỗi loại mã vạch này sẽ được cấu tạo gồm một dãy số theo quy định và có quy tắc riêng.

    ma vach 1

    Chẳng hạn mã vạch EAN-13 gồm 13 chữ số có cấu tạo từ trái sang phải là:

    + Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu

    + Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số

    + Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp

    + Số cuối cùng là số kiểm tra.

    Mã vạch các nước trên thế giới

    Trong thời buổi hội nhập thì các mặt hàng không chỉ được sản xuất tại Việt Nam mà có rất nhiều hàng hóa khác nhau được nhập khẩu ở nhiều các quốc gia trên thế giới. Trong đó phải kể đến các nước mà chúng ta thường nhập khẩu như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Pháp Úc, Thái Lan.. như ở dưới đây.

    Để xem được mã vạch thuộc nước nào bạn chỉ cần xem 3 chữ số đầu tiên của mã vạch thường được in trên bao bì hộp của sản phẩm. Sau đó đổi chiếu với các danh sách dưới đây

      Top son Hàn Quốc bán chạy nhất 2019

    Mã vạch các nước phổ biến thường gặp:

    000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
    020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
    030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 
    040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
    050 – 059 Coupons
    060  139 GS1 Mỹ (United States) 
    200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
    300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
    380 GS1 Bulgaria
    383 GS1 Slovenia
    385 GS1 Croatia
    387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
    400 – 440 GS1 Đức (Germany)
    450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
    460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
    470 GS1 Kurdistan
    471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
    474 GS1 Estonia
    475 GS1 Latvia
    476 GS1 Azerbaijan
    477 GS1 Lithuania
    478 GS1 Uzbekistan
    479 GS1 Sri Lanka
    480 GS1 Philippines
    481 GS1 Belarus
    482 GS1 Ukraine
    484 GS1 Moldova
    485 GS1 Armenia
    486 GS1 Georgia
    487 GS1 Kazakhstan
    489 GS1 Hong Kong
    500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
    520 GS1 Hy Lạp (Greece)
    528 GS1 Li băng (Lebanon)
    529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
    530 GS1 Albania
    531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
    535 GS1 Malta
    539 GS1 Ireland
    540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546,547, 548, 549)
    560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
    569 GS1 Iceland
    570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
    590 GS1 Ba Lan (Poland)
    594 GS1 Romania
    599 GS1 Hungary
    600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
    603 GS1 Ghana
    608 GS1 Bahrain
    609 GS1 Mauritius
    611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
    613 GS1 An giê ri (Algeria)
    616 GS1 Kenya
    618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
    619 GS1 Tunisia
    621 GS1 Syria
    622 GS1 Ai Cập (Egypt)
    624 GS1 Libya
    625 GS1 Jordan
    626 GS1 Iran
    627 GS1 Kuwait
    628 GS1 Saudi Arabia
    629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
    640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
    690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
    700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
    729 GS1 Israel
    730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
    740 GS1 Guatemala
    741 GS1 El Salvador
    742 GS1 Honduras
    743 GS1 Nicaragua
    744 GS1 Costa Rica
    745 GS1 Panama
    746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
    750 GS1 Mexico
    754 – 755 GS1 Canada
    759 GS1 Venezuela
    760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
    770 GS1 Colombia
    773 GS1 Uruguay
    775 GS1 Peru
    777 GS1 Bolivia
    779 GS1 Argentina
    780 GS1 Chi lê (Chile)
    784 GS1 Paraguay
    786 GS1 Ecuador
    789 – 790 GS1 Brazil
    800 – 839 GS1 Ý (Italy)
    840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
    850 GS1 Cuba
    858 GS1 Slovakia
    859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
    GS1 YU (Serbia & Montenegro)
    865 GS1 Mongolia
    867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
    868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
    870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
    880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
    884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
    885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
    888 GS1 Sing ga po (Singapore)
    890 GS1 Ấn Độ (India)
    893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
    899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
    900 – 919 GS1 Áo (Austria)
    930 – 939 GS1 Úc (Australia) 
    940 – 949 GS1 New Zealand
    950 GS1 Global Office
    955 GS1 Malaysia
    958 GS1 Macau
    977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
    978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
    979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

    980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
    981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
    990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

    Mã vạch hàng hóa có làm giả được không?

    Mã số mã vạch chỉ là chìa khóa dẫn đến kho dữ liệu tương ứng (mô tả thông tin về sản phẩm) chứ không thể chỉ dùng mã số mã vạch để phân biệt hàng giả và hàng thật. Để phân biệt hàng thật hàng giả phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau của sản phẩm.

      Quy trình skincare routine cho da dầu đúng cách và chuẩn nhất

    Dãy mã vạch được in trên bao bì sản phẩm chỉ có thể giúp người tiêu dùng kiểm tra được nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa đó như sản xuất ở nước nào, công ty sản xuất, chứ hoàn toàn không có chức năng để phân biệt hàng thật hàng giả. Mã vạch nhìn qua có vẻ phức tạp và khó để làm giả nhưng thật ra rất đơn giản vì mã vạch cũng giống như sản phẩm khác, hoàn toàn có thể làm giả một cách dễ dàng.

    Hơn nữa, khi bạn sử dụng các ứng dụng kiểm tra thông tin mã vạch nếu bạn không thấy bất cứ thông tin của sản phẩm như công ty sản xuất…. thì cũng không cần lo lắng vì đối với một số mặt hàng như mỹ phẩm, nhà sản xuất thường xuyên thay đổi mẫu mã, bao bì và với mỗi mẫu mã và một lô sản xuất thì thường sẽ có một mã vạch khác nhau để thuận tiện cho việc quản lý. Do đó, không chắc rằng các ứng dụng kiểm tra mã vạch trên điện thoại này có thể cập nhật các thông tin từ nhà sản xuất nhanh nhất và kịp thời.

    Làm thế nào để tránh mua phải hàng giả hàng nhái?

    Hiện nay, sự tinh vi trong các công đoạn làm giả đã đạt đến ngưỡng chẳng thua kém gì hàng thật. Tuy vậy, vẫn có một số cách để có thể giúp mua được hàng chất lượng.

    • Lựa chọn địa chỉ mua hàng uy tín, được nhiều người tin cậy.
    • Để ý đến giá: giá tiền không phải yếu tố quyết định nhưng sản phẩm chính hãng thường không có giá quá rẻ. Nếu rẻ quá thì bạn nên cân nhắc.
    • Chọn sản phẩm nguyên hộp: nên mua các sản phẩm vẫn còn nguyên niêm phong (seal) và giấy bóng kính.
    • Để ý các chi tiết trên hộp: Hàng chuẩn thường có vỏ hộp được in cẩn thận, rõ ràng, hài hoà về mặt thẩm mỹ và cực kỳ ít lỗi sai.
    • Cảm quan cá nhân trên sản phẩm: Điều này bạn cần có một chút kinh nghiệm. Sản phẩm chính hãng thường ít có lỗi vặt như chỉ thừa, may lỗi… (đối với những mặt hàng như giày dép, quần áo). Với nước hoa, thứ cần nhận biết chính là mùi hương, thời gian bay mùi…

    Quan trọng hơn cả, hãy nhớ rằng mã vạch hay mã QR không hoàn toàn là công cụ để kiểm tra hàng giả hàng nhái.

    Loading...

    Trên đây là ký hiệu mã số mã vạch hàng hóa các nước, để biết hàng hóa sản xuất tại nước nào hay xuất xứ quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó, sẽ có những số tiếp theo trong dãi số mã vạch khi check barcode, bạn có thể tìm hiểu thêm nhé!

    từ khóa

    • mã vạch của tờ khai hải quan
    • mã vạch mỹ phẩm của các nước
    • mã vạch hàng hóa có làm giả được không
    • có bao nhiêu loại mã vạch
      5 cửa hàng kính cận thời trang ở Hà Nội giá rẻ free đo mắt!

    Bình luận
    0

    Bình luận