Khối A01 gồm những môn gì, gồm những ngành nào?

Khối A01 gồm 3 môn Toán học,Vật lí và Tiếng Anh, Khối A01 cũng được cho là “dễ thở” và vừa sức hơn khối A và D khi mà giảm tải được 1 môn tự nhiên đối với khối A và 1 môn xã hội đối với khối D. Khối A01 là sự lựa chọn thích hợp với đa dạng các lĩnh vực, từ kinh doanh, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ cho tới sư phạm. Dưới đây là những trường ĐH tuyển sinh khối A01, nhóm...

Có thể bạn quan tâm:

Khối A01 gồm 3 môn Toán học,Vật lí và Tiếng Anh, Khối A01 cũng được cho là “dễ thở” và vừa sức hơn khối A và D khi mà giảm tải được 1 môn tự nhiên đối với khối A và 1 môn xã hội đối với khối D. Khối A01 là sự lựa chọn thích hợp với đa dạng các lĩnh vực, từ kinh doanh, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ cho tới sư phạm. Dưới đây là những trường ĐH tuyển sinh khối A01, nhóm ngành xét tuyển khối A01,…chi tiết bên dưới.

Bên cạnh các tổ hợp môn thi truyền thống như A, B, C hay D, Bộ Giáo dục và Đào tạo còn mở rộng thêm các tổ hợp khác để thí sinh có nhiều lựa chọn và phát huy tốt nhất thế mạnh của mình. Các thí sinh đã biết  A01 là tổ hợp thi môn gì? Các ngành nghề khối A1 nào là phù hợp?

Khối A01 gồm những môn gì?

Năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức bổ sung tổ hợp A01 để xét tuyển Đại học và Cao đẳng. Có rất nhiều học sinh đã quan tâm và lựa chọn khối thi này cùng với khối A truyền thống để ôn luyện vào ngành và trường học mong muốn.

khoi-a01

Cụ thể, tổ hợp A01 gồm 3 môn Toán học, Vật lí và Tiếng Anh. Sự bổ sung khối thi này vừa giúp các thí sinh có thêm tổ hợp xét tuyển phù hợp, vừa nâng cao vai trò của môn tiếng Anh trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, thì các cơ sở đào tạo cũng có thêm cách thức để sàng lọc đầu vào của các thí sinh sao cho phù hợp nhất với các ngành nghề.

Theo đánh giá, khối A01 là sự lựa chọn thích hợp với đa dạng các lĩnh vực, từ kinh doanh, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ cho tới sư phạm.

Khối A01 có gì hay?

Khối A01 đem đến nhiều thuận lợi cho các thí sinh, làm giảm bớt áp lực thi cử bởi các lí do sau:

Khối A01 được xem là khối lai giữa A và D khi thay môn Hóa của khối A bằng môn tiếng Anh và thay môn Ngữ văn của khối D bằng môn Vật lí. Điều này tạo điều kiện cho các thí sinh khối A và D có thêm một sự lựa chọn xét tuyển nữa mà chỉ cần học và ôn thi thêm một môn, giảm bớt gánh nặng về mặt thời gian và khối lượng kiến thức.

Nhiều sinh viên học khối A truyền thống sợ môn Văn thì hiện nay có thể thay thế bằng môn Vật Lý cũng nằm trong các môn tự nhiên. Điều này thuận lợi hơn cho các thí sinh học tốt về khối A nhưng không có thế mạnh về môn văn khối D, những thí sinh không thích môn Hóa, sẽ có thêm tổ hợp môn để xét tuyển phù hợp.

Các nhóm ngành xét tuyển khối A1

Khối A1 là khối thi được mở ra cùng các khối thi truyền thống và các môn thi của khối A1 cũng được ưa chuộng với xã hội hiện nay nên có khối A1 có đa dạng các ngành nghề. Dưới đây là danh sách các ngành khối A1

Mã ngànhTên Ngành
D520101Cơ kỹ thuật
C340101Quản trị kinh doanh
C340201Tài chính -ngân hàng
C340301Kế toán
C360708Quan hệ công chúng
C380201Dịch vụ pháp lý
C440221Khí tượng học (mới)
C480201Công nghệ Thông tin
C480202Tin học ứng dụng
C510102Công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng
C510201Công nghệ kĩ thuật cơ khí
C510203Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử
C510205Công nghệ kĩ thuật ô tô
C510301Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
C510302Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông
C510303Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
C510405Công nghệ kĩ thuật tài nguyên nước (mới)
C510406Công nghệ kĩ thuật môi trường
C510504Công nghệ thiết bị trường học
C510601Quản lí công nghiệp
C515901Công nghệ kĩ thuật địa chất (mới)
C515902Công nghệ kĩ thuật Trắc địa
C540102Công nghệ thực phẩm
C540202Công nghệ sợi, dệt
C540204Công nghệ may
C580302Quản lý xây dựng
C620205Lâm sinh
C850103Quản lí đất đai
D110105Thống kê kinh tế
D110106Toán ứng dụng trong kinh tế
D110107Kinh tế tài nguyên
D110109Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D140202Giáo dục tiểu học
D140209Sư phạm Toán học
D140211Sư phạm Vật lý
D140212Sư phạm Hóa học
D140213Sư phạm Sinh học
D140214Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
D220113Việt Nam Học
D310101Kinh tế
D310206Quan hệ quốc tế
D320201Thông tin học
D340101Quản trị kinh doanh
D340107Quản trị khách sạn
D340115Marketing
D340116Bất động sản
D340201Tài chính – Ngân hàng
D340202Bảo hiểm
D340301Kế toán
D340404Quản trị nhân lực
D340405Hệ thống thông tin quản lí
D340408Quan hệ lao động
D380101Luật
D380109Luật kinh doanh
D420101Sinh học
D420201Công nghệ Sinh học
D430122Khoa học vật liệu
D440102Vật lý học
D440112Hoá học
D440201Địa chất học
D440217Địa lý tự nhiên
D440221Khí tượng học (mới)
D440221Khí tượng học
D440224Thủy văn (mới)
D440224Thủy văn
D440228Hải dương học
D440298Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
D440299Khí tượng thủy văn biển
D440301Khoa học môi trường
D440306Khoa học đất
D460101Toán học
D460101Toán học
D460112Toán-Tin ứng dụng
D460115Toán cơ
D480101Khoa học máy tính
D480102Truyền thông và mạng máy tính
D480103Kỹ thuật phần mềm
D480104Hệ thống thông tin
D480105Máy tính và Khoa học thông tin
D480201Công nghệ thông tin
D480203Công nghệ đa phương tiện
D480299An toàn thông tin (mới)
D510201Công nghệ Kỹ thuật cơ khí
D510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
D510205Công nghệ kỹ thuật ô tô
D510207Công nghệ kĩ thuật hạt nhân
D510210Công thôn
D510301Công nghệ kĩ thuật Điện,điện tử
D510302Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông
D510303Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
D510401Công nghệ kỹ thuật hoá học
D510406Công nghệ kỹ thuật môi trường
D510601Quản lí công nghiệp
D510604Kinh tế công nghiệp
D515402Công nghệ vật liệu
D520103Kỹ thuật cơ khí
D520114Kỹ thuật cơ điện tử
D520115Kỹ thuật nhiệt
D520120Kỹ thuật hàng không
D520122Kỹ thuật tàu thủy
D520201Kỹ thuật điện, điện tử
D520207Kỹ thuật điện tử, truyền thông
D520212Kỹ thuật y sinh
D520214Kỹ thuật máy tính
D520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D520309Kỹ thuật vật liệu
D520310Kỹ thuật vật liệu kim loại
D520401Vật lý kỹ thuật
D520402Kỹ thuật hạt nhân
D520501Kỹ thuật địa chất
D520503Kĩ thuật Trắc địa – Bản đồ
D540101Công nghệ thực phẩm
D540201Kỹ thuật dệt
D540202Công nghệ sợi, dệt
D540204Công nghệ may
D540301Công nghệ chế biến lâm sản
D580201Kỹ thuật công trình xây dựng
D580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D580301Kinh tế xây dựng
D620102Khuyến nông
D620115Kinh tế nông nghiệp
D620201Lâm nghiệp
D620202Lâm nghiệp đô thị
D620205Lâm sinh
D620211Quản lý tài nguyên rừng ( Kiểm lâm )
D720403Hoá dược
D760101Công tác xã hội
D850101Quản lí tài nguyên và môi trường (mới)
D850101Quản lý tài nguyên và môi trường
D850103Quản lý đất đai
D850199Quản lý biển
D850201Bảo hộ lao động

Thí sinh chọn Khối  A01 “dễ thở” hơn so với khối A và D

Khối A01 cũng được cho là “dễ thở” và vừa sức hơn khối A và D khi mà giảm tải được 1 môn tự nhiên đối với khối A và 1 môn xã hội đối với khối D.

Các thí sinh có thế mạnh về ngoại ngữ sẽ có thêm một lựa chọn mới bên cạnh khối D truyền thống.

Cơ hội rộng mở cho các thí sinh khối A01 bởi tính riêng trong năm 2017 đã có tới hơn 130 trường cao đẳng, đại học trên cả nước tuyển sinh khối A01 ở hơn 200 ngành nghề đa dạng.

Tổ hợp khối thi A01 sẽ có 2 môn thi Khoa học tự nhiên và một môn ngoại ngữ, trong đó thời gian làm bài đối với môn Toán là 90 phút, đối với môn Tiếng Anh là 60 phút, môn Lý sẽ được thi gộp trong bài thi Khoa học tự nhiên và thời gian làm bài là 50 phút.

Danh sách các trường trường tuyển sinh khối A01 2020

Với đa dạng các ngành nghề thuộc khối A1 nên cũng có rất nhiều các trường đại học tuyển sinh khối A01. Dưới đây là danh sách các trường đại học khối A1 ở khu vực Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.

Các trường đại học khu vực Hà Nội tuyển sinh khối A01

STTTên Trường
1Đại học Hà Nội
2Học việc công nghệ bưu chính viễn thông
3Đại học điện lực
4Đại học tài chính ngân hàng Hà Nội
5Học viện hành chính quốc gia
6Viện đại học Mở Hà Nội
7Học viện an ninh nhân dân
8Học viện ngoại giao
9Đại học ngoại thương
10Đại học kinh tế – đại học quốc gia Hà Nội
11Đại học bách khoa Hà Nội
12Đại học công nghệ – đại học quốc gia Hà Nội
13Đại học sư phạm Hà Nội
14Đại học tài nguyên và môi trường
15Khoa quốc tế – đại học quốc gia Hà Nội
16Khoa luật – đại học quốc gia Hà Nội
17Đại học giáo dục – đại học quốc gia Hà Nội
18Học viện tài chính
19Đại học kinh tế quốc dân
20Đại học khoa học tự nhiên – đại học quốc gia Hà Nội

Các trường đại học khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh tuyển sinh khối A01

STTTên Trường
1Đại học nông lâm thành phố HCM
2Đại học công nghệ thành phố HCM
3Đại học Hoa Sen
4Đại học Sài Gòn
5Đại học khoa học xã hội và nhân văn – đại học quốc gia thành phố HCM
6Đại học kinh tế – luật – đại học quốc gia thành phố HCM
7Đại học sư phạm kỹ thuật thành phố HCM
8Đại học ngân hàng thành phố HCM
9Đại học tài chính marketing
10Đại học khoa học tự nhiên –  đại học quốc gia thành phố HCM
11Học viện hành chính quốc gia
12Đại học luật thành phố HCM
13Đại học quốc tế – đại học quốc gia thành phố HCM
14Đại học kinh tế thành phố HCM
15Đại học bách khoa
16Đại học sư phạm thành phố HCM
17Đại học ngoại thương
18Đại học cảnh sát nhân dân
19Đại học an ninh nhân dân
20Đại học CNTT – đại học quốc gia thành phố HCM

Khối A01 chọn ngành nào hot?

Luật, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Truyền thông đa phương tiện, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kế toán, Công tác xã hội, Ngôn ngữ Anh, Đông phương học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ may, Quản lý tài nguyên và môi trường, Điều dưỡng, Thú y, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật xây dựng…

Bài viết trên đã chia sẻ đầy đủ thông tin tuyển sinh về khối A01, các ngành khối A1 và các trường đại học khối A1 giúp các bạn thí sinh thoải mái lựa chọn ngành nghề và ngôi trường mình yêu thích để phục vụ cho công việc sau này.

Từ khóa:

Mục lục

Ngày 18/06 năm 2020 | Kiến thức | Tag: .