Combivent là thuốc gì, giá bao nhiêu?

Combivent là thuốc tác dụng trên đường hô hấp, điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở... Vậy thuốc Combivent có thành phần, công dụng, cách dùng như thế nào? Hãy cùng baomuctim.com tìm hiểu về thuốc Combivent ngay sau đây nhé. Combivent khí dung có thành phần chính là Ipratropium, Salbutamol dùng trong điều trị các trường hợp tắc nghẽn phổi mãn tính và...

Có thể bạn quan tâm:

Combivent là thuốc tác dụng trên đường hô hấp, điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở… Vậy thuốc Combivent có thành phần, công dụng, cách dùng như thế nào? Hãy cùng baomuctim.com tìm hiểu về thuốc Combivent ngay sau đây nhé.
Combivent khí dung có thành phần chính là Ipratropium, Salbutamol dùng trong điều trị các trường hợp tắc nghẽn phổi mãn tính và các trường hợp hen phế quản giúp bệnh nhân dễ thở hơn.Thuốc Combivent có giá khoảng 172.000 / hộp 10 ống.

Mục lục

Combivent là thuốc gì?

Combivent là thuốc gì, giá bao nhiêu?

Chỉ định của Combivent

Ðiều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở.

Dược lực học

Ipratropium bromide có công thức hóa học là (8r)-3a-hydroxy-8-isopropyl-1aH, 5aH-tropanium bromide(±)-tropate monohydrate và salbutamol sulfate có công thức hóa học là di[(RS)-2-tert-butylamino-1-(4-hydroxy-3-hydroxymethyl-phenyl)-ethanol] sulfate.
Ipratropium bromide là muối ammoni bậc bốn của isopropyl atropin có tác dụng kháng cholinergic.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy ipratropium bromide đối kháng tương tranh với acetylcholin là chất trung gian hóa học của hệ đối giao cảm có tác dụng ngăn chận sự gia tăng nồng độ của GMPv (Guanosin monophosphat vòng) trong nội bào gây ra do sự tương tác của acetylcholin và thụ thể muscarinic làm co thắt cơ trơn phế quản.
Ipratropium dạng hít có tác dụng chủ yếu tại phổi, không gây tác dụng toàn thân.
Salbutamol có tác dụng chọn lọc trên hệ giao cảm b2 gây giãn toàn bộ cơ trơn khí phế quản.
Combivent lọ đơn liều chứa ipratropium bromide và salbutamol sulfate có tác dụng đồng thời trên thụ thể muscarinic và b2-adrenergic ở phổi, do đó giúp giãn phế quản mạnh hơn so với từng hoạt chất riêng rẽ.
Các nghiên cứu về hoạt tính của Combivent trên bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) từ trung bình đến nặng đã chứng minh Combivent có tác dụng giãn phế quản mạnh hơn các thành phần riêng rẽ đồng thời không làm tăng tác dụng phụ không mong muốn của các chất chủ vận b2.

Liều lượng – Cách dùng Combivent như thế nào?

Thuốc Combivent hay còn gọi là thuốc xông Combivent có dạng ống, được sử dụng trong những trường hợp lên cơn hen cấp, giúp bệnh nhân cảm thấy dễ thở hơn. Để sử dụng được loại thuốc này cần phải có máy khí dung. Tùy vào tình trạng bệnh và độ tuổi có thể chia nhỏ liều lượng thuốc đang sử dụng.

Đối với những người điều trị hen phế quản cấp có thể dùng 1 lọ khí dung với liều lượng 1 lần/ngày. Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh hen phế quản mãn tính có thể dùng 1 lọ khí dung chia làm 3 đến 4 lần trong ngày. Thuốc có thể sử dụng cho trẻ em nhưng phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc những dược sĩ có chuyên môn. Liều dùng tham khảo:

Người lớn, người già & trẻ > 12 tuổi: Cơn co thắt phế quản cấp: 1 ống đơn liều/lần, nếu cần: 2 ống đơn liều. Duy trì: 1 ống đơn liều x 3 – 4 lần/ngày.

Chống chỉ định khi dùng Combivent

Không nên sử dụng thuốc để xịt vào mắt, những người bị bệnh tiểu đường, nhồi máu cơ tim, các bệnh liên quan tới tim mạch nặng, u nguyên bào ưa crom, phì đại tuyến tiền liệt, xơ bàng quang, nghẽn cổ bàng quang. Những người phụ nữ có thai hoặc cho con bú không được sử dụng loại thuốc này.

Quá mẫn với atropin hay dẫn xuất.

Tương tác thuốc

Dẫn chất xanthine, b-agonist, thuốc chẹn beta, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng gây mê dạng hít.

Tác dụng phụ của Combivent

Khi sử dụng thuốc Combivent có thể khiến bạn bị giảm tiết dẫn tới khô miệng. Một số trường hợp có thể cảm thấy đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, yếu cơ, đánh trống ngực, run nhẹ. Có trường hợp sẽ bị giảm huyết áp tâm trương, tăng huyết áp tâm thu, rối loạn nhịp tim, những trường hợp này thường gặp ở những người sử dụng thuốc Combivent liều cao.

Hiếm gặp các trường hợp dị ứng, phản ứng trên da. Các biến chứng rất hiếm gặp như giãn đồng tử, biến chứng về mắt…, rối loạn nhu động ruột, bí tiểu.

Chú ý đề phòng khi sử dụng Combivent

Ðái tháo đường không kiểm soát được, mới bị nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch nặng, cường giáp, u tủy thượng thận, nguy cơ glaucom góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt hay tắc nghẽn cổ bàng quang, xơ bàng quang/túi mật. Có thai hoặc đang cho con bú.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Xử trí khi dùng Combivent quá liều

Triệu chứng

– Do salbutamol : nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, rung cơ, rối loạn huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.
– Do ipratropium : khô miệng, rối loạn thị giác nhưng chỉ thoáng qua.

Xử trí

Dùng thuốc an thần, các trường hợp nặng cần đưa vào bệnh viện.
Thuốc chẹn b1 được xem là thuốc đối kháng đặc hiệu. Tuy nhiên thuốc chẹn b có thể gây nghẽn phế quản do đó cần thận trọng về liều lượng.

Combivent giá bao nhiêu?

Thuốc Combivent có giá khoảng 172.000 / hộp 10 ống.

Với những thông tin về thuốc Combivent mà baomuctim.com vừa chia sẻ. Hi vọng bạn đọc đã biết cách sử dụng Combivent sao cho hợp lý rồi nhé!  Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

Ngày 06/11 năm 2020 | Khỏe | Tag: . .