Kiến thức

7 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 – Tuần 6

Có phải bạn đang tìm hiểu về 7 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 – Tuần 6 trên Google? Hãy để báo mục tím giúp bạn hiểu thêm về 7 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 – Tuần 6 nhé!

Bạn đang xem: post-title entry-title

Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 – Tuần 6 – Năm học 2021-2022 (Bản mới)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • 7 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 – Tuần 6 – Năm học 2021-2022 (Bản mới) mới nhấtgiao_an_tong_hop_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_ban.doc

Nội dung text: Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 – Tuần 6 – Năm học 2021-2022 (Bản mới)

  1. Thứ hai ngày tháng năm 2021 Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) . – Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. – Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. – HS: Đọc trước bài, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , thảo luận nhóm – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) – Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi 2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con và trả lời câu hỏi SGK. – GV đánh giá, nhận xét. – Lớp nhận xét – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: – Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. – Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. * Cách tiến hành: – Giải thích chế độ A-pác-thai. – Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen và da màu. – GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống – HS theo dõi. Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong bài. – Giới thiệu về Nam Phi. – Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn – Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn: + Đoạn 1: Nam Phi tên gọi A-pác- 1
  2. thai. + Đoạn 2: ở nước này dân chủ nào. + Đoạn 3: còn lại – Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong – Nhóm trưởng điều khiển: nhóm – Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la – Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp luyện đọc câu khó. – Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số – Học sinh đọc chú giải. từ khó. – Yêu cầu HS đọc theo cặp. – Học sinh luyện đọc theo cặp – Gọi HS đọc toàn bài. – 1 học sinh đọc toàn bài. – GV đọc toàn bài – HS theo dõi. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: – Cho HS đọc câu hỏi trong SGK – HS đọc – Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu – Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời hỏi: câu hỏi rồi báo cáo kết quả: + Bạn biết gì về Nam Phi? + Một nước ở châu Phi. Đất nước có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. + Dưới chế độ A-pác-thai người da + công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương đen bị đối xử như thế nào? thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng không được hưởng tự do, dân chủ. + Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc chế độ phân biệt chủng tộc? đấu tranh được nhiều người ủng hộ và giành được chiến thắng. – Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh + Vì họ không chấp nhận chính sách chống chế độ a-pác-thai được đông phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này đảo người ủng hộ? – Vì người dân nào cũng có quyền bình đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn ngữ, màu da. – Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất cần xoá bỏ. – Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- – Học sinh nêu. đê-la ? – Nêu nội dung bài? – Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. – KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da – HS nghe đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài 2
  3. đường như hàng hoá. 3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: – Gọi HS đọc nối tiếp. – 3 học sinh đọc nối tiếp bài. – Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm – 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài đoạn 3. + GV đọc mẫu. – Học sinh theo dõi giáo viên đọc. + Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm – Luyện đọc theo cặp. theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. – 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng + GV nhận xét, tuyên dương hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) – Nêu cảm nghĩ của em sau khi học – HS nêu xong bài tập đọc này ? Đạo đức CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. – Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn. – Có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập – Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. – Phẩm chất:. Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – Giáo viên: SGK, một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó. – Học sinh: SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại – Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) – Cho HS hát – HS hát – Cho HS đọc ghi nhớ – 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước. – Nhận xét. – HS nghe – Giới thiệu bài – HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: – Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. -Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch 3
  4. vượt khó khăn. * Cách tiến hành: HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3) – Yêu cầu HS thảo luận về những tấm – HS hoạt động theo nhóm 4. gương đã sưu tầm được. – Hướng dẫn HS trao đổi: – Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. + Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc + Các bạn đã khắc phục những khó khăn sống, các bạn đó đã làm gì? của mình, không ngừng học tập vươn lên. + Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và + Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục học tập? phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt. + Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ + Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học giúp ta điều gì? tập và được mọi người yêu mến, cảm phục. + Trong lớp mình có những bạn nào có khó – HS trao đổi cả lớp. khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn? HĐ2: Tự liên hệ (BT4) – Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những – HS tự phân tích những khó khăn của bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp. bản thân theo mẫu trong SGK. – Từng HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm. – Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp. – GV kết luận. – HS nghe 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) – Nhắc HS về thực hiện vượt khó trong học – HS nghe và thực hiện tập và cuộc sống. – Sưu tầm những tấm gương vượt khó trong – HS nghe và thực hiện học tập. Lịch sử QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước . – HS HTT: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó . – Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. – Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ. – Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. 4
  5. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. – Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam. + Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX. – HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) – Cho HS tổ chức chơi trò chơi “Hộp – HS chơi. quà bí mật” với các câu hỏi: + Bạn biết gì về Phan Bội Châu ? + Hãy thuật lại phong trào Đông Du? + Vì sao phong trào Đông Du thất bại? – GV nhận xét – HS nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước . * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Quê hương và thời niên – HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH thiếu của Nguyễn Tất Thành. Sau đó báo cáo kết quả – Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890 thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh – GV nhận xét, kết luận Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc một nhà nho yêu nước. Mẹ là Hoàng Thị Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho chồng con hết mực. *Hoạt động2: Mục đích ra nước ngoài – HĐ cả lớp của Nguyễn Tất Thành. – Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn – Để tìm con đường cứu nước cho phù Tất Thành là gì? hợp. *Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi – HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ Thành. trước lớp 5
  6. – Anh lường trước những khó khăn gì – Ở nước ngoài một mình là rất mạo khi ở nước ngoài? hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó người cũng không có tiền. – Anh làm thế nào để có thể kiếm sống – Anh làm phụ bếp trên tàu, một công và đi ra nước ngoài? việc nặng nhọc. – Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, – Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã vào ngày nào? ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin. – Giáo viên cho học sinh quan sát và – Học sinh quan sát và xác định. xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ. – Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung. – Học sinh nối tiếp đọc. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) – Qua bài học, em học tập được điều gì – HS nêu từ Bác Hồ ? – Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về – HS nghe và thực hiện Bác Hồ trong những năm tháng hoạt động ở Pháp. Thứ ba ngày tháng năm 2021 Chính tả NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. – Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. -Bồi dưỡng quy tắc chính tả. – Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. – HS: SGK, vở viét 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) 6
  7. – Cho học sinh thi viết một số tiếng có – Học sinh chia thành 2 đội thi viết các nguyên âm đôi uô/ ua. tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng. – Giáo viên nhận xét – HS nghe – Em có nhận xét gì về cách ghi dấu – Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm thanh ở các tiếng trên bảng cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. – Các tiếng có nguyên âm ua không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi âm chính. – GV nhận xét – đánh giá – Học sinh lắng nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: – HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. – HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: – Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. – 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết. – Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì – Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với khi từ biệt? mẹ rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn. *Hướng dẫn viết từ khó – Đoạn thơ có từ nào khó viết? – Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn sáng loà – Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ – 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp. khó. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. *Cách tiến hành: – GV nhắc nhở học sinh viết – Học sinh tự viết bài. – GV yêu cầu HS tự soát lỗi. – HS đổi vở cho nhau và soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: – GV chấm 7-10 bài. – Học sinh thu vở – Nhận xét bài viết của HS. – HS theo dõi. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. * Cách tiến hành: 7
  8. Bài 2: HĐ cá nhân – Yêu cầu học sinh đọc bài tập. – 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. – Yêu cầu học sinh tự làm bài. – 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập. – Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng – Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi, có chứa ưa/ươ. ngược. – Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa. – Em hãy nhận xét về cách ghi dấu – Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh thanh ở các tiếng ấy? ngang . giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. – Các tiếng tương, nước, ngược dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. *GV kết luận về cách ghi dấu thanh Tiếng “tươi” mang thanh ngang. trong các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ Bài 3: HĐ cặp đôi – Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. – HS đọc yêu cầu – Yêu cầu học sinh làm bài tập theo – Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài. cặp. – GV gợi ý: – Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu + Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. + Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó + Tìm tiếng còn thiếu. khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện + Tìm hiểu nghĩa của từng câu. con người) – GV nhận xét – Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu – 2 học sinh đọc thuộc lòng tục ngữ, thành ngữ. – HS theo dõi. – GV nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) – Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu – HS nêu thanh của các từ: Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng. Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn – Xác định khi nào nên dùng thuốc. – Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. – Dùng thuốc an toàn, đúng cách * Phần Lồng ghép GDKNS : – Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại tuốc thông dụng. – Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. 8
  9. – Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. – Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng * Giáo viên: – Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ. – Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25 * Học sinh: Sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) – Cho HS tổ chức chơi trò chơi “Bắn – HS chơi trò chơi tên” trả lời câu hỏi: + Nêu tác hại của thuốc lá? + Nêu tác hại của rượu bia? + Nêu tác hại của ma túy ? – GV nhận xét – HS khác nhận xét – Bài mới: Dùng thuốc an toàn. – HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút) * Mục tiêu: – Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn – Xác định khi nào nên dùng thuốc. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai: “Em làm Bác sĩ” – GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo – Cả lớp chú ý lắng nghe – nhận xét kịch bản chuẩn bị Mẹ: Chào Bác sĩ Bác sĩ: Con chị bị sao? Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ. Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi? Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống kháng sinh mới khỏi được. – GV hỏi: + Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và -HS trả lời dùng trong trường hợp nào ? 9
  10. + Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em – Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D biết? – GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người * Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK (Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của việc dùng thuốc không đúng cách, không đúng liều lượng) * Bước 1 : Làm việc cá nhân -GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK * Bước 2 : Sửa bài -HS nêu kết quả -GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 – c ; 3 – a ; 4 – b -Lắng nghe GV kết luận : + Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh . + Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc . -GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc * Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng – Hoạt động lớp thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” – GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị – HS trình bày sản phẩm của mình chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 – Lớp nhận xét nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống? GV nhận xét – chốt – GV hỏi: + Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta- – Chọn thức ăn chứa vi-ta-min min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta – Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu nên chọn cách nào? có thuốc uống cùng loại – GV chốt – ghi bảng – GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các – HS nghe chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min 10
  11. dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) – Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh – HS nêu như thế nào ? Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ – HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2. – Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4. – HSHTT: đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4 – Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập – Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh – HS : SGK, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) – Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng – Học sinh thi đặt câu. âm. – GV nhận xét – Học sinh lắng nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: : – Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2. – Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4. – HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi – Gọi HS đọc yêu cầu – 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài. – Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm – HS thảo luận nhóm làm bài. bài tập. – Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + “Hữu” có nghĩa là bạn bè: hữu nghị, 11
  12. quả làm bài chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, – GV nhận xét chữa bài bạn hữu. + “Hữu” có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng. – Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ: – Mỗi em giải nghĩa từ Bài 2: HĐ cặp đôi – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc yêu cầu và nội dung. – Tổ chức cho HS làm bài như bài 1. – HS làm bài cặp đôi – GV nhận xét chữa bài + “Hợp” Có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực. + “Hợp” có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp – Yêu cầu HS giải nghĩa các từ. thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp. Bài 3: HĐ cá nhân – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc yêu cầu. – Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở. – HS làm bài – Trình bày kết quả – HS nối tiếp nhau đặt câu. – GV nhận xét chữa bài Bài 4: HĐ nhóm – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc yêu cầu. – Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa – HS thảo luận nhóm 4. của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ đó? + Bốn biển một nhà: Người khắp nơi + Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực đoàn kết như người trong một gia đình cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng thống nhất một mối. chung sức gánh vác một công việc quan trọng. + Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại để cùng gánh vác, giải quyết công việc – Yêu cầu HS đặt câu với các thành – HS đặt câu với các thành ngữ vào vở. ngữ – Trình bày kết quả – 1 số HS đọc câu vừa đặt. – GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) – Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu + Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông nghị hợp tác. cũng cạn. + Chia ngọt sẻ bùi. + Đồng cam cộng khổ. Thứ tư ngày tháng năm 2021 Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI – LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ). 12
  13. – Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, );bước đầu đọc diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật. – Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. – HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) – Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự – HS thi đọc và TLCH. sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi. – GV nhận xét – HS theo dõi – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc:(10 phút) * Mục tiêu: : -Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ. – Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp. – Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học * Cách tiến hành: – Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh – Học sinh quan sát tranh SGK. của ông. – Cho HS đọc bài, chia đoạn – HS đọc bài, chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chào ngài. + Đoạn 2: tiếp điềm đạm trả lời. + Đoạn 3: còn lại. – Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm – Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài: + Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó – Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2+ giải nghĩa từ – Đọc theo cặp – HS đọc theo cặp – Đọc toàn bài – Hs đọc toàn bài – Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. – HS nghe 13
  14. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ). * Cách tiến hành: – Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm – Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong TLCH, chia sẻ trước lớp nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia sẻ trước lớp. 1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ – Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng. bực tức với ông cụ người Pháp. Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức. 2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ – Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế. người Pháp đánh giá như thế nào? 3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với – Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ người Đức và tiếng Đức như thế nào? nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược. 4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện – Si- le xem các người là kẻ cướp. Các ngụ ý gì? người là bọn cướp. Các người không xứng đáng với Si- le. – Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung – Học sinh đọc lại phần nội dung. bài. – Học sinh đọc lại 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm được đoạn từ “Nhận thấy đến hết bài” * Cánh tiến hành: – Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy – 4 học sinh đọc diễn cảm. đến hết bài” – HS theo dõi – Cho HS luyện đọc theo cặp – HS đọc theo cặp – Chú ý đọc đúng lời ông cụ. – Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3 phút) – Em học tập được điều gì từ cụ già – HS nêu trong bài tập đọc trên ? Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. – Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. – Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. 14
  15. – HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) – Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi – HS thi kể lại câu chuyện hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện – Nhận xét. – Lắng nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học * Cách tiến hành: – Gọi HS đọc đề – HS đọc đề bài – GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. – Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? – HS nối tiếp nhau kể .VD: + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. + Những con sếu bằng giấy; – GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã – HS nghe học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK – Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể – HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20’) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. * Cách tiến hành: – Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi – HS kể theo cặp – Cho HS thi kể chuyện trước lớp – Thi kể chuyện trước lớp – Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất – Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. – Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện – Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện – Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’) – Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe – HS nêu câu chuyện trên ? – Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình – HS nghe và thực hiện cùng nghe câu chuyện của em. 15
  16. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học .Vận dụng để chuyển đổi ,so sánh số đo diện tích – Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. – HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3 . – Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. – Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 – HS : SGK, bảng con 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút – Vấn đáp , quan sát, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) – Cho HS tổ chức thi đua làm bài: – HS chia thành 2 đội thi đua làm bài, đội 4m2 69dm2 4m2 69dm2 nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến 280dm2 .28 km2 thắng. 1m2 8dm2 18 dm2 8 6cm2 8 mm2 6 cm2 100 – GV nhận xét – HS nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: – Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. – HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3 . * Cách tiến hành: 16
  17. Bài 1(a,b): HĐ cá nhân – Gọi HS đọc yêu cầu – Học sinh nêu yêu cầu bài tập. – Yêu cầu HS tự làm bài – HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả – Giáo viên nhận xét chữa bài a) 5ha = 50000 m2 2km2 = 2000000m2 b) 400dm2 = 4m2 1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m2 Bài 2: HĐ cá nhân – Gọi HS đọc yêu cầu – Học sinh nêu yêu cầu bài tập. – Yêu cầu HS tự làm bài. Lưu ý HS – HS làm vở, báo cáo, chia sẻ trước lớp trước hết phải đổi đơn vị. – Giáo viên nhận xét chữa bài 2m2 9dm2 > 29dm2 790 ha < 79 km2 209dm2 7900ha. 8dm25cm2 < 810cm2 4cm25mm2 = 4 5 5 cm2 805cm2 4 cm2 100 100 Bài 3: HĐ cá nhân – Gọi HS đọc yêu cầu – Học sinh đọc yêu cầu bài toán. – Yêu cầu HS tự làm bài – Học sinh làm vào vở, chia sẻ trước lớp – Giáo viên nhận xét, chữa bài. Giải Diện tích căn phòng là: 6 x 4 = 24 (m2) Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là: 280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng) Đáp số: 6.720.000 đồng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) – Cho HS vận dụng làm bài tập sau: – HS nghe và thực hiện Một khu đất HCN có chiều dài 500m, chiều rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử dụng 9 diện 14 tích khu đất để trồng cây ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu héc-ta? Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít . – Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít: + Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng. + Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi. – Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. 17
  18. +Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. + Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất. – Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển. – Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ . – Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý. – Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng, – Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. – Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. – Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: + Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. + Lược đồ phân bố rừng Việt Nam các hình minh hoạ SGK. + Sưu tầm thông tin về rừng Việt Nam. – HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi – Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) – Cho học sinh tổ chức trò chơi “Gọi – Học sinh chơi trò chơi thuyền” với các câu hỏi sau: + Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? + Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người? + Kể tên và chỉ trên bản đồ một số bãi tắm khu du lịch biển nổi tiếng nước ta? – GV nhận xét – HS nghe – Giới thiệu bài- Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút) * Mục tiêu: – Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm 18
  19. nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển. – Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ . * Cách tiến hành: *Hoạt động1: Các loại đất chính ở – HĐ cá nhân nước ta. – Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành sơ – Học sinh đọc SGK và làm bài đồ về các loại đất chính ở nước ta. – Trình bày kết quả – Một số HS trình bày kết quả làm việc. – Một vài em chỉ trên bảng đồ: Địa lí tự nhiên Việt Nam, vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta . – Giáo viên nhận xét, sửa chữa. – GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quí nhưng chỉ có hạn; việc sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ cải tạo. – Nêu một vài biện pháp bảo vệ và cải – Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, tạo đất. thay chua rửa mặn, đóng cọc đắp đê để đất không bị sạt lở. – Nếu chỉ sự dụng mà không bảo vệ cải – Bạc mầu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm tạo thì sẽ gây cho đất các tác hại gì? mặn – GV tóm tắt nội dung ; rút ra kết luận. – Học sinh nêu *Hoạt động 2: Rừng ở nước ta. – HĐ cá nhân – HS quan sát hoàn thành bài tập. – HS quan sát H1,2,3 đọc SGK và hoàn thành bài tập. – Yêu cầu học sinh trả lời : – Nước ta có mấy loại rừng ? Đó là – 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới, rừng những loại rừng nào? ngập mặn. – Rừng rậm nhiệt đới được phân bố ở – Vùng đồi núi: Đặc điểm: Nhiều loại đâu có đặc điểm gì? cây rừng nhiều tầng có tầng cao thấp. – Rừng ngập mặn được phân bố ở đâu? – Vùng đất ven biển có thuỷ triều lên Có đặc điểm gì? xuống hàng ngày: Đặc điểm chủ yếu là cây sú vẹt cây mọc vượt lên mặt nước. – Yêu cầu học sinh chỉ vùng phân bố – HS chỉ. rừng râm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ. – GV nhận xét, sửa chữa. – GV rút ra kết luận *Hoạt động 3: Vai trò của rừng. – Chia nhóm 4: thảo luận trả lời. – HS đọc SGK thảo luận nhóm tìm câu 19
  20. hỏi. – Vai trò của rừng đối với đời sống và – Rừng cho nhiều sản vật nhất là gỗ. sản xuất của con người? – Rừng có tác dụng điều hoà khí hâu, giữ đất không bị xói mòn, rừng đầu nguồn hạn chế lũ lụt, chống bão – Vì sao phải sự dụng và khai thác rừng – Tài nguyên rừng có hạn; vì thế không hợp lý. khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài nguyên; ảnh hưởng đến môi trường – Nêu thực trạng rừng nước ta hiện – Học sinh nêu. nay? – Nhà nước và địa phương làm gì để – Giao đất, giao rừng cho dân, tăng bảo vệ? cường lực lượng bảo vệ, giáo dục ý thức cho mọi người 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) – GV liên hệ thực trạng đất và rừng – HS nghe hiện nay trên cả nước. – HS nghe và thực hiện – Liên hệ về việc sử dụng đất trồng trọt và đất ở hiện nay ở địa bàn nơi em ở. Kĩ thuật CHUẨN BỊ NẤU ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn – Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. – Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình. – Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. – Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – Giáo viên: Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường. Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. Dao thái, dao gọt. Phiếu đánh giá kết quả học tập. – Học sinh: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. – Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) 20
  21. – Cho 5 hs lên bảng nêu tác dụng 5 nhóm – HS thực hiện dụng cụ nấu ăn. – GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs. – HS nghe – GV giới thiệu-ghi đề bài – HS nghe 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: – Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn – Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn: – Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và nêu tên – HS thực hiện yêu cầu các công việc cần chuẩn bị nấu ăn. – HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi – GV nhận xét, tóm tắt nội dung. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn – Tìm hiểu cách chọn thực phẩm + Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan + HS trả lời câu hỏi mục 1 sgk sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi. – Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn. – Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn. + GV nhận xét và tóm tắt nội dung – HS quan sát nhớ để thực hành cách lựa chính (như sgk) chọn thực phẩm. + Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm thông thường như rau, củ, cá, thịt qua tranh. – Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm: + Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk – 2 hs đọc, lớp theo dõi và nêu. + Nêu mhững công việc thường làm + Trước khi chế bi ến ta thường bỏ trước khi nấu một món ăn mhư rau những phần không ăn được và làm sạch. muống, kho thịt. + GV nhận xét và chốt lại + HS dựa vào sgk để trả lời + Nêu mục đích của việc sơ chế thực + HS làm việc theo 3 nhóm trả lời 3 câu phẩm sgk ? hỏi. Đại diện trả lời. + Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào trước khi nấu? + Sơ chế rau khác và giống với sơ chế củ, quả? + Sơ chế cá như thế nào? + GV nhận xét và tóm tắt theo như nội dung sgk + GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên lớp + Tóm tắt nội dung hoạt động 2. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) 21
  22. – Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ – Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì? chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách chọn thực phẩm tươi , ngon và sơ chế thực phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu việc chế biến món ăn . – Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị – HS nghe và thực hiện nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các yêu cầu trên. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HS biết tính diện tích của hình đã học. – Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. – HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2. – Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. – Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: SGK, Bảng phụ, – HS : SGK, bảng con 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) – Co HS tổ chức trò chơi “Bắn tên” với – HS chơi trò chơi: các phép tính sau: 40000m2 = 4 ha 2600ha = 26 km2 40000m2 = ha 2600ha = km2 700000m2 = 70 ha 19000ha = 190km2 700000m2 = ha 19000ha = km2 – GV nhận xét – Học sinh lắng nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: – Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. – HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2 * Cách tiến hành: 22
  23. Bài 1: HĐ cá nhân – Yêu cầu học sinh đọc đề. – 1 HS đọc đề, lớp theo dõi. – Yêu cầu học sinh tự làm, chia sẻ – HS làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp – GV nhận xét, kết luận Giải Diện tích nền căn phòng là: 9 x 6 = 54(m2) 54m2 = 540 000cm2 Diện tích của một viên gạch là : 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát kín nền căn phòng là: 540 000 : 900 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên gạch Bài 2: HĐ cá nhân – Gọi học sinh đọc đề toán. – 1 HS đọc, lớp theo dõi. – Yêu cầu học sinh tự làm bài. – 1 HS làm bảng, lớp làm vở. – GV hướng dẫn học sinh còn hạn chế Giải về KT-KN làm bài. a) Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 : 2 = 40 (m) Diện tích thửa ruộng là: 80 x 40 = 3200(cm2) b) 100m2 : 50kg 3200m2 : ?kg 3200m2 gấp 100m2 số lần là: 3200 : 100 = 32 (lần) Số thóc thu được là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đáp số: a) 3200m2 ; b) 16 tạ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) – Về nhà vận dụng kiến thức làm bài – HS nghe và thực hiện tập sau: Diện tích của một Hồ Tây là 440 ha, diện tích của Hồ Ba Bể là 670 ha. Hỏi diện tích của Hồ Ba Bể hơn diện tích của Hồ Tây là bao nhiêu mét vuông? Luyện từ và câu LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm . – Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . – Năng lực: 23
  24. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập – HS : vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) – Cho HS tổ chức thi đặt câu phân biệt từ – HS thi đặt câu đồng âm. – GV nhận xét. – HS nghe – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi – Đọc yêu cầu bài. – Tìm từ đồng âm trong các câu sau: -Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các từ a) Ruồi đậu mâm xôi đậu . đồng âm Kiến bò đĩa thịt bò . – GV nhận xét chữa bài b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề . c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi . c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa đá không đá con ngựa . – Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách hiểu – HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó báo của mình về các từ đồng âm. cáo kết quả . – Giáo viên chốt lại những ý đúng ở mỗi a) – Đậu 1: Động từ chỉ dừng ở một chỗ câu . nhất định. – Đậu 2: Danh từ chỉ 1 món ăn. – Bò 1: Động từ chỉ hành động. – Bò 2: Danh từ chỉ con bò. b) – Chín 1: Là tính từ là tinh thông. – Chín 2: là số 9. c) – Bác 1: Đại từ l;à từ xưng hồ. – Bác 2: Là chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền sệt. – Tôi 2: Động từ là đổ nước vào cho tan. 24
  25. d) – Đá 1 – Đá 4: Động từ chỉ hành động đưa chân. – Đá 2 – Đá 3: Danh từ chỉ chất rắn. Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc yêu cầu bài. – Yêu cầu HS làm bài. – Học sinh làm bài vào vở – Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt . – Bé lại bò, còn con bò lại đi. – Nhận xét – đánh giá . – Em học lớp chín là đã biết nấu chín thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) – Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, – HS đặt câu mắt, mũi Thứ sáu ngày tháng . Năm 2021 Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét . – Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi. – HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người. – Tích cực tham gia phòng bênh sốt rét. – Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. – Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Hình vẽ trong SGK/26,27 -Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng to. – HS: SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) – Cho HS tổ chức chơi trò chơi “Hộp quà bí – HS chơi trò chơi mật” với các câu hỏi: + Thuốc kháng sinh là gì ? + Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà 25
  26. em biết ? + Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những tác hại gì đối với sức khỏe con người ? + Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm gì ? – GV nhận xét – HS nghe – Bài mới “Phòng bệnh sốt rét” – HS nghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét . * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ” – GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác – HS tiến hành chơi sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động trong các hình 1, 2 trang 26. – Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết: – HS trả lời a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt. b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người. c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét? c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra. d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế d) Đường lây truyền: do muỗi A-no- nào? phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành. – GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng sốt rét. * Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận – Hoạt động nhóm, cá nhân (Nhóm trưởng điều khiển) – GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A- – HS quan sát no-phen” phóng to lên bảng. – Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? – 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A- Vòng đời của nó? no-phen, 1 HS nêu vòng đời của nó (kết hợp chỉ vào tranh vẽ). – Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm hiểu nội dung tiếp sau đây: – GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS – Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” dung thể hiện trên hình vẽ. – GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm – HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ. 26
  27. khác bổ sung, nhận xét. – GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt – Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27 rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) – Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét – HS nêu không ? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện pháp nào để phòng chống ? Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. – Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. – HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4. – Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. – Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: SGK, Bảng phụ – HS : SGK, bảng con, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật chức dạy học – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) – Cho HS tổ chức chơi trò chơi “Ai – HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội nhanh, ai đúng” với nội dung: Hãy xếp chơi, mối đội 4 bạn thi tiếp sức, đội nào các phân số sau theo thứ tự từ lớp đến đúng và nhanh hơn thì giành chiến bé: thắng: a) 47 ; 57 ; 59 ; 53 a) 59 ; 57 ; 53 ; 47 60 60 60 60 60 60 60 60 b) 4 ; 4 ; 12 ; 11 5 3 30 15 b) 4 ; 4 ; 11 ; 12 – GV nhận xét 3 5 15 30 – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS nghe – HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) 27
  28. * Mục tiêu: – Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. – Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. – HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân – GV yêu cầu HS đọc đề bài. – 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK. – Để xếp được các phân số theo thứ tự – So sánh các phân số đó. từ bé đến lớn ta phải làm gì? – Hãy nêu cách so sánh các phân – HS nêu số? – Yêu cầu HS làm bài – HS làm vở, chia sẻ cách làm 18 28 31 32 – GV nhận xét, kết luận a) 35 35 35 35 2 8 3 9 5 10 1 b) ; ; ; xếp 3 12 4 12 6 12 12 1 8 9 10 1 2 3 5 nên 12 12 12 12 12 3 4 6 Bài 2(a,d): HĐ cá nhân, cả lớp – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc – Gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân, chia – 4 HS nêu, lớp nhận xét phân số. – Nêu thứ tự thực hiện các phép tính – 1 HS nêu. trong biểu thức? – Yêu cầu HS làm bài – HS làm vở (chú ý rút gọn) 3 2 5 9 8 5 22 11 – GV nhận xét chữa bài a) 4 3 12 12 12 12 12 6 15 3 3 15 8 3 15 d) x x x 16 8 4 16 3 4 8 Bài 4: HĐ nhóm – Cho HS thảo luận nhóm làm bài, báo – Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo cáo kết quả luận, tìm cách giải và giải bài toán sau đó chia sẻ kết quả – Bài toán thuộc dạng toán gì? – Thuộc dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. – GV nhận xét, kết luận – HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Hiệu số phần bằng nhau: 4 -1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30: 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 + 30 = 40 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi 40 tuổi 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) 28
  29. – Cho HS về nhà vận dụng kiến thức – HS nghe và thực hiện làm bài sau: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật ? Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước. – Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) . – Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2) . – Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. – Phẩm chất: Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng – GV: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm. – HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học – Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. – Kĩ thuật trình bày một phút – Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) – Cho HS thi đọc bài: Đơn xin gia – HS đọc nhập đội tình nguyện – GV nhận xét – HS nghe – Kiểm tra việc chuẩn bị của HS và ghi – Tổ trưởng báo cáo kết quả. chép những điều mình quan sát được. – Nhận xét việc chuẩn bị của HS – Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: – Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) . – Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2) * Cách tiến hành: 29
  30. Bài 1: HĐ nhóm – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc – Chia nhóm 4 : Yêu cầu HS thảo luận – HS thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trả lời câu hỏi. nhóm trưởng – Đoạn a nhà văn Vũ Tú Nam miêu tả – Cảnh biển cảnh sông nước nào ? – Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển ? – Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây. – Câu nào cho biết điều đó ? – Biển luôn thay mây trời – Để tả đặc điểm đó tác giả đã quán sát – Bầu trời và mặt biển khi trời xanh gì và vào thời điểm nào ? thẳm, rải mây trắng nhạt, bầu trời âm u, mây mưa, ầm ầm dông gió – Tác giả sử dụng sắc màu nào để miêu – Xanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xám tả xịt, đục ngầu. – Khi quan sát, tác giả có liên tưởng – Đến sự thay đổi tâm trạng của con thú vị nào ? người biển như con người biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng. – Liên tưởng là gì ? – Từ hình ảnh này nghĩ đến hình ảnh khác. – KL: Trong miêu tả nghệ thuật liên tưởng được sử dụng hiệu quả. Liên tưởng làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi với con người hơn. – Liên tưởng của nhà văn giúp ta cảm nhận được vẻ đáng yêu của biển. – Đoạn b nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả – Con kênh. cảnh sông nước nào ? – Con kênh được quan sát ở thời điểm – Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời nào trong ngày ? lặn: buổi sáng, trưa, trời chiều – Tác giả nhận ra đặc điểm của con – Thị giác kênh chủ yếu bằng giác quan nào ? – Tác giả miêu tả đặc điểm nào của con – Ánh nắng như đổ lửa, bốn phía chân kênh? trời trống huếch, trống hoác, buổi sáng: con kênh phơn phớt màu đào, trưa: dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, chiều: một son suối lửa. – Thủy ngân : kim loại lỏng, trắng như bạc – Liên tưởng để miêu tả con kênh có – Con kênh được mặt trời làm nó sinh tác dụng gì ? động hơn. – Từ liên tưởng : đỏ lửa, phơn phớt màu đào, dòng thủy ngân cuồn cuộn, loá mắt Bài 2: HĐ cá nhân – Gọi HS đọc yêu cầu – HS đọc đề bài. 30
  31. – Yêu cầu HS tự làm bài. Lập dàn ý – HS làm vở, 1 em làm bảng nhóm. – Chú ý : trình tự xa đến gần cao đến thấp Thời gian : sáng đến chiều qua các mùa – Trình bày kết quả – HS trình bày kết quả – GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) – Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh. – HS nghe và thực hiện HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: – HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp. – HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. – Sinh hoạt theo chủ điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: – Gọi lớp trưởng lên điều hành: – Lớp trưởng lên điều hành: – Cả lớp cùng thực hiện. 2. Nội dung sinh hoạt: a. Giới thiệu: – GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc – HS lắng nghe và trả lời. giáo viên nêu. 1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa qua. 2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 3. Sinh hoạt theo chủ điểm b. Tiến hành sinh hoạt: *Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần Gv gọi lớp trưởng lên điều hành. – Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo – Nề nếp: ưu và khuyết điểm: – Học tập: + Tổ 1 – Vệ sinh: + Tổ 2 – Hoạt động khác + Tổ 3 GV: nhấn mạnh và bổ sung: – HS lắng nghe. – Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vê sinh. – Sách vở, đồ dùng học tập – Kĩ năng chào hỏi 31
  32. ? Để giữ cho trường lớp xanh – sạch- đẹp – HS trả lời ta phải làm gì? ? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta cần làm gì? *H. đông 2: Xây dựng kế hoạch trong tuần – GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo – Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần và báo cáo kế hoạch tuần 6 làm trong tuần tới (TG: 5P) + Tổ 1 + Tổ 2 + Tổ 3 – GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ – Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp – Học tập: – Lập thành tích trong học tập – Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. – Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. – Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. – Tiếp tục trang trí lớp học – Hưởng ứng tuần lễ Học tập suốt đời *Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm – GV mời LT lên điều hành: – HS nhắc lại kế hoạch tuần – LT điều hành + Tổ 1 Kể chuyện + Tổ 2 Hát + Tổ 3 Đọc thơ – GV chốt nội dung, chuẩn bị cho tiết sinh hoạt theo chủ điểm tuân sau. 3. Tổng kết: – Cả lớp cùng hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kêt” 32
  Tải hack game My Child Lebensborn MOD APK 1.7.101(Vô hạn tiền) 2023 hot

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button