muctim 06/09/2018 08:50
Thumb lg 1bce27fa 3c3c 47e8 a4c6 d0c8ac419bc9

15 thành phần có hại trong mỹ phẩm cần CHECK trước khi mua

Danh sách các thành phần có hại thường dùng trong mỹ phẩm: Paraben, TEA, DEA, màu tổng hợp, hương liệu tổng hợp, chống nắng tổng hợp, dầu khoáng và một số hợp chất khác bên dưới. Danh sách những thành phần CÓ HẠI trong mỹ phẩm...

publish 06/09/2018 08:50

15 thành phần có hại trong mỹ phẩm cần CHECK trước khi mua

Danh sách các thành phần có hại thường dùng trong mỹ phẩm: Paraben, TEA, DEA, màu tổng hợp, hương liệu tổng hợp, chống nắng tổng hợp, dầu khoáng và một số hợp chất khác bên dưới. Danh sách những thành phần CÓ HẠI trong mỹ phẩm...


Danh sách các thành phần có hại thường dùng trong mỹ phẩm: Paraben, TEA, DEA, màu tổng hợp, hương liệu tổng hợp, chống nắng tổng hợp, dầu khoáng và một số hợp chất khác bên dưới.

Danh sách những thành phần CÓ HẠI trong mỹ phẩm cần biết trước khi dùng

Parabens

  • Mục đích/ Sử dụng: chất bảo quản tổng hợp
  • Tránh dùng vì: Tìm thấy trong mô vú, hoạt động giống như estrogen trong cơ thể, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản và sự phát triển của thai nhi
  • Các sản phẩm có chứa: xà phòng, sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc cơ thể, chăm sóc tóc, kem đánh răng và sản phẩm khử mùi cơ thể.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: alkyl parahydroxybenzoate, butylparaben, methylparaben, ethylparaben, propylparaben, isobutylparabens.
Loading...

paraben la chat gi

DEA, TEA

  • Mục đích/ Sử dụng: chất tạo bọt
  • Tránh dùng vì: Chất làm da nhạy cảm, có thể hình thành các hợp chất gây ung thư khi kết hợp với một số thành phần trong mỹ phẩm.
  • Các sản phẩm có chứa: đồ trang điểm, tẩy rửa cá nhân, dầu gội, sản phẩm chăm sóc da.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: DEA, Diethanolamine, TEA, Triethanolamine.

Phthalates

  • Mục đích/ Sử dụng: thường được sử dụng như chất mang hương liệu tổng hợp.
  • Tránh dùng vì: có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe sinh sản và sự phát triển của thai nhi, được WHO khuyến cáo là chất có thể gây ung thư.
  • Các sản phẩm có chứa: xịt tóc, son môi, nước hoa và sơn móng.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: Benzylbutyl phthalate (BzBP), Di-n-butyl phthalate hoặc Dibutyl phthalate (DBP),
  • Diethyl phthalate (DEP), đôi khi là Fragrance.

Phthalates la chat gi

Formaldehyde

  • Mục đích/ Sử dụng: tạp chất tạo ra từ một số chất bảo quản hóa học.
  • Tránh dùng vì: gây ung thư, kích ứng da và phổi, gây độc gan và đường ruột và có hại cho thần kinh.
  • Các sản phẩm có chứa: sơn móng, khử mùi cơ thể, dầu gội.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: Formaldehyde, Formalin, Urea, Diazolidinyl urea, Imidazolidinyl urea, DMDM hydantoin, Quaternium-15, 2-bromo-2-nitropropane-1,3-diol, và Sodium hydroxylmethylglycinate.

Petrolatum

  • Mục đích/ Sử dụng: được dùng như chất làm mềm da và bôi trơn.
  • Tránh dùng vì: thường chứa tạp chất có liên quan tới ung thư.
  • Các sản phẩm có chứa: sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc cơ thể, sáp dưỡng môi, đồ trang điểm.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: petrolatum, petroleum jelly, mineral oil.

Propylene Glycol

  • Mục đích/ Sử dụng: giúp sản phẩm giữ nước.
  • Tránh dùng vì: làm tăng khả năng hấp thụ (thay đổi cấu trúc da, cho phép các chất hóa học khác dễ dàng thấm vào da hệ thống tuần hoàn hơn).
  • Các sản phẩm có chứa: sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc tóc, chăm sóc cơ thể, đồ trang điểm, sản phẩm chăm sóc trẻ em, sản phẩm làm sạch kính áp tròng.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: Propylene Glycol, Proptylene Glycol, 1,2-Propanediol. Các chất tổng hợp liên quan: PEG (polyethylene glycol) và PPG (polypropylene glycol).

Sodium Lauryl/Laureth Sulfate

  • Mục đích/ Sử dụng: tạo bọt cho sản phẩm.
  • Tránh dùng vì: làm tăng khả năng hấp thụ (thay đổi cấu trúc da, cho phép các chất hóa học khác dễ dàng thấm vào da hệ thống tuần hoàn hơn).
  • Các sản phẩm có chứa: dầu gội, rửa mặt, tẩy rửa cơ thể, tắm bọt, tắm rửa dành cho trẻ, kem đánh răng.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: Sodium Laureth Sulfate, Sodium Lauryl Sulfate, Sodium Lauryl Ether Sulfate, Anhydrous Sodium Lauryl Sulfate, Irium
  Trang điểm nhẹ gồm những bước nào?

1,4 Dioxane

  • Mục đích/ Sử dụng: một sản phẩm phụ tạo ra của ethoxylation, quá trình sản xuất nhằm giảm kích ứng da của các thành phần có nguồn gốc từ xăng dầu.
  • Tránh dùng vì: chất gây ung thư, nghi ngờ gây độc cho máu và tim mạch, đường ruột, hệ thống miễn dịch, thận, thần kinh, hô hấp và da.
  • Các sản phẩm có chứa: dầu gội, rửa mặt, tẩy rửa cơ thể, tắm bọt, sản phẩm tắm cho trẻ, xà phòng nước.

Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: vì 1,4 Dioxane là 1 tạp chất sản sinh trong quá trình sản xuất, FDA không yêucầu liệt kê trên danh sách thành phần sản phẩm. EWG.org khuyến cáo tìm kiếm  các thành phần phổ biến có thể chứa tạp chất, có thể nhận dạng bằng các tiền tố hoặc thiết kế dạng ‘PEG,’ ‘-eth-,’ ‘Polyethylene,’ ‘Polyethylene glycol’ ‘Polyoxyethylene,’ hoặc ‘-oxynol-‘ (FDA 2007).

Màu tổng hợp (FD&C colors)

  • Mục đích/ Sử dụng: có nguồn gốc từ hắc ín (petroleum) và thường được thử nghiệm trên động vật vì các khả năng gây ung thư, được dùng làm màu nhân tạo cho các sản phẩm mỹ phẩm.
  • Tránh dùng vì: có thể gây kích ứng da và dị ứng.
  • Các sản phẩm có chứa: dầu gội, rửa mặt, sản phẩm chăm sóc da, tẩy rửa cơ thể, chăm sóc dành cho trẻ, chăm sóc tóc, đồ trang điểm.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: FD&C hoặc D&C được theo sau bằng 1 tên và số (FD&C RED NO. 40)..

mau tong hop trong my pham

Hương liệu tổng hợp

  • Mục đích/ Sử dụng: kết hợp các thành phần hóa học dùng để tạo ra hương thơm nhân tạo cho mỹ phẩm.
    Tránh dùng vì: có thể gây ra hiện tượng dị ứng, đau đầu, choáng váng, phát ban (đặc biệt là trẻ nhỏ), khó thở và có thể ảnh hưởng tới hệ thống sinh sản.
  • Các sản phẩm có chứa: sản phẩm chăm sóc tóc, chăm sóc da, trang điểm, chăm sóc cơ thể, nước hoa.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: fragrance, parfum (một chú ý quan trọng là thuật ngữ “fragrance” hoặc “parfum” đôi khi cũng xuất hiện trên nhãn các sản phẩm hữu cơ, hương thơm tự nhiên. Điều này xảy ra bởi vì nhà sản xuất muốn giữ bí mật hương thơm sản phẩm nên không tiết lộ cụ thể trên nhãn sản phẩm).

Kem chống nắng tổng hợp

  • Mục đích/ Sử dụng: chống nắng.
  • Tránh dùng vì: được phát hiện bắt chước estrogen trong cơ thể, gây nguy cơ phá vỡ cân bằng hooc môn, có thể gây nên hiện tượng kích ứng da và dễ dàng thẩm thấu vào da.
  • Các sản phẩm có chứa: kem chống nắng, sản phẩm giữ ẩm cho mặt, bảo vệ môi.
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: 4-Methyl-Benzylidencamphor (4-MBC), Oxybenzone Benzophenone-3, Octyl-methoyl-cinnamates (OMC), Octyl-Dimethyl-Para-Amino-Benzoic Acid (OD-PABA), Homosalate(HMS).

Methylisothiazolinone (MIT)

  • Mục đích/ Sử dụng: được dùng rộng rãi làm chất bảo quản
  • Tránh dùng vì: khả năng gây ngộ độc thần kinh, gây nguy hiểm cho thai nhi, gây dị ứng.
  • Các sản phẩm có chứa: sản phẩm chăm sóc tóc, tẩy rửa cơ thể, chống nắng, chăm sóc da
  • Kí hiệu trên nhãn sản phẩm: 3 (2h) -Isothiazolone, 2-Methyl-; Methylchloroisothiazolinone225methylisothiazolinone Solution; 2-Methyl-3 (2h) -Isothiazolone; 2-Methyl-4-Isothiazolin-3-One; 2-Methyl- 3 (2h) -Isothiazolone; 2-Methyl-2h-Isothiazol-3-One; 3 (2h) Isothiazolone, 2methyl; 2-Methyl-3 (2h) -Isothiazolone; 2-Methyl-4-Isothiazolin-3-One
  Nước tẩy trang Byphasse có tốt không?

Một số chất khác ngoài list trên

Ngoài ra, còn có một số chất khác bạn cũng nên nhớ để không lựa chọn.

  • – Aluminum
  • – Butylene Glycol–Petroleum Derived
  • – Citral
  • – Citronellol
  • – Coal Tar
  • – Cyclomethicone–Silicon Derived
  • – Diazolidinyl Urea–Formaldehyde Creating Chemical
  • – Dimethicone–Silicone Derived
  • – Dimethicone Copolyol–Silicone Derived
  • – Dioxin
  • – Ethoxycinnamate–Chemical Sunscreen
  • Fragrance
  • – Formaldehyde
  • – Geraniol
  • – Hydantoin–Formaldehyde Creating Chemical
  • – Hydroquinone–Fade Creams
  • – Imidazolidinyl Urea–Formaldehyde Creating Chemical
  • – Lead Acetate
  • – Limonene
  • – Linalool
  • – Mercury–“Liquid Silver”
  • – PABA-Chemical Sunscreen
  • – Petroleum
  • – Phenoxyethanol
  • – PVP/VA Copolymer
  • – Retinyl Acetate, Retinyl Palminate
  • – Sodium Lauryl Sulfate, Sodium Laureth Sulfate
  • – Synthetic Colors-FD&C and D&C
  • – Talc (possible abestiform fibers contaminants)

Các chất này có hại như thế nào với người dùng?

Chi tiết các tác hại của các thành phần này với sức khỏe 

Tên thành phần gây hại

Đặc điểm

Tác hại

Mineral oil: các tên dạng biến thể như: petrolatum/ paraffinum liquidum /paraffin oil/ ceramicro-

cristallina

Làm từ dầu hỏa thô hay dầu mỏ, chất này có tác dụng làm mềm, mượt da. – Ngăn cản sự bài tiết của da, làm bít lỗ chân lông, dễ gây mụn.

– Chất này được khuyến cáo có khả năng gây ung thư và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Fragrance

Fragrance là hương liệu gồm hai loại, tuy nhiên nếu chỉ ghi là fragrance thì bạn nên hiểu nó tổng hợp từ các chất hoá học. – Gây kích ứng da, nổi mẩn đỏ, da trở nên khô, sần sùi và lão hoá nhanh hơn. – Sử dụng liên tục trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hay chứng rối loạn nội tiết.

Paraben: methyparaben, propylparaben, butylparaben, ethylparaben, isobutylparaben, propylpara-

hydroxybenzoate

Paraben là biến thể của dầu hỏa, người ta dùng nó như một chất bảo quản trong mỹ phẩm để ngăn ngừa sự biến chất của sản phẩm. Butylparaben và isobutylparaben là độc nhất, tiếp đến là propylparaben và isopropylparaben, ít độc hơn cả là methyl và ethylparaben. -Làm rối loạn sự cân bằng nội tiết tố đồng thời chúng có thể gây ra chứng viêm biểu bì da (dermatitis).

-Có khả năng gây ra ung thư vú, sớm gây ra các triệu chứng của sự mãn kinh (menopause), chứng loãng xương (osteoporosis).

-Propyparaben giảm khả năng sinh sản ở nam.

-Methylparaben thúc đẩy quá trình lão hóa dưới ánh nắng mặt trời.

Sodium Laureth Sulfate, Sodium Lauryl Sulfate,Sodium Lauryl Ether Sulfate, Anhydrous Sodium Lauryl Sulfate, Irium, SLS, SLES, MSDS, ALES, ALS.

Là loại chất tẩy rửa và hoạt chất bề mặt nhằm mục đích tạo bọt cho sản phẩm, và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm vì giá thành rẻ. Gây khô và bào mòn da, mỏng tóc, gây kích ứng với da nhạy cảm. Ngoài ra, nó có thể gây đục thuỷ tinh thể và các vấn đề khác về mắt.

Propylene Glycol (PG)/ Butylene Glycol

L chất dùng để duy trì độ ẩm trong mỹ phẩm, tuy nhiên, nó cũng là chất được dùng để làm mát trong phanh xe và tủ lạnh. PG là một hoá chất vô cùng độc hại, không nên tiếp xúc trực bởi nó gây ảnh hưởng xấu đến não, gan và thận. Nếu dùng PG trong thời gian dài sẽ gây kích ứng làm da trở nên khô và bị lão hoá nhanh hơn.

DEA (Diethanolamine)/ MEA (Monoethanolamine) / TEA(Triethanolamine)

DEA và MEA là chất tạo bọt được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm trong phòng tắm (sữa rửa mặt, sữa tắm, dầu gội, mascara, sunscreen, eyeliner, eyeshadow, blush, foundation, primer…) – Gây kích ứng mạnh ở da và mắt.

– Dễ thẩm thấu qua da và tích tụ trong nội tạng, thậm chí là trong não, làm tăng khả năng ung thư gan và thận.

Phenoxyethanol

Là một loại chất bảo quản Phenoxyethanol có thể gây ra các bệnh liên quan đến đường sinh sản hay thần kinh. Trong mỹ phẩm, tỷ lệ của nó ít khi vượt quá 1%, tuy nhiên lại rất hay được sử dụng.

Phthalates (DEHP, DBP, BBP, DINP, DIDP, DNOP)

Là một hợp chất hóa học, xuất hiện dưới thể dạnglỏng như dầu, không màu sắc. – Gây những tác động xấu đến gan/thận, dị tật thai nhi, làm giảm tinh trùng ở nam giới và gây phát triển ngực sớm ở nữ giới. DEHP, DBP và BBP đã bị cấm trong việc sản xuất mỹ phẩm và đồ chơi ở nhiều nước.

Avobenzone, Benzophenone, PABA

Là các loại hoá phẩm chống nắng. Được biết đến như nguồn sản sinh ra các gốc tự do, đồng thời người ta tin rằng chúng còn gây ra ung thư hoặc phá hoại DNA di truyền.

Triclosan

Đây là hoạt chất kháng khuẩn có công thức tương tự với chất độc màu da cam. – Đây là loại thuốc diệt côn trùng, gây nguy cơ cao đối với sức khỏe con người và môi trường.

– Triclosan còn bị nghi ngờ là hoá chất gây ung thư ở người.

DMDM Hydantoin / Ure Imidazolidinyl

Đây là 2 trong số những chất bảo quản có khả năng sản sinh ra phormon. Gây đau cơ, ung thư, phản ứng da, dị ứng, trầm cảm, đau đầu, đau ngực, viêm tai, mệt mỏi mãn tính, chóng mặt và mất ngủ.

Benzoyl Peroxide

Là hóa chất thường thấy trong các loại mỹ phẩm trị mụn. – Benzoyl Peroxide tạo điều kiện cho các chất gây ung thư phát triển, có khả năng kích thích ung bướu, có thể gây đột biến gen và tổn thương ADN ở người và động vật có vú nếu dùng ở nồng độ không thích hợp.

– Rất độc nếu hít phải, nhiều khả năng gây tổn thương khi nuốt phải hoặc tiếp xúc trực tiếp với da.

Quaternium-15

Là chất bảo quản Trong những điều kiện nhất định chất này có thể tạo ra formaldehyde, một chất gây ung thư ở người. Bạn cũng có thể bị viêm da nếu da nhạy cảm.

Chì

Thường có trong son môi và một số loại mỹ phẩm khác -Tiếp xúc lâu dài với chì có thể dẫn đến ung thư, gây tổn hại trong quá trình mang thai cũng như dẫn đến tình trạng buồn nôn, đau đầu và khó chịu.

Loading...

-Nó còn ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, cũng như sự phát triển thể chất và tinh thần ở trẻ em.

Màu tổng hợp Màu tổng hợp gây hại sức khỏe, có thể gây kích ứng và dị ứng ở da.

tu khoa

  • danh mục các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm
  • các thành phần tốt trong mỹ phẩm
  • glycerin trong mỹ phẩm
  • tác dụng của glycerin đối với da
  • paraffinum liquidum trong mỹ phẩm
  Dùng Mascara loại hãng nào tốt?

Author

Thumb lg 81af8c9f cff0 42f2 90f1 69da2678e68f

muctim

Ngày 06/09 năm 2018 | | Tag: . . .

Bình luận Ic comment spice
0

Ic post comment off
Bình luận

‘Nếu bạn thích bài viết này, hãy "like" nó ’

Trở nên phổ biến từ baomuctim.com

Bài viết có liên quan


Bài gởi có liên quan